So sánh & Tư vấn
Combo màng co phổ biến hiện nay có 2 cấu hình: bán tự động (cắt–dán thủ công hỗ trợ khí nén, đưa gói vào lò co) và tự động (L-bar tự động + băng tải + lò co). Bài này so sánh về tốc độ – kích thước gói – tiêu hao màng – lỗi thường gặp – layout để bạn chốt cấu hình phù hợp.
Bán tự động: cắt–dán hỗ trợ, đưa gói vào lò co thủ công.
Mục lục
Cấu hình & nguyên lý
- Combo bán tự động: cuộn POF/PE đặt ở khung, kéo màng, đặt sản phẩm, ép cắt–dán (L-bar bán tự) rồi đưa vào lò co. Linh hoạt kích thước, chi phí đầu tư thấp.
- Combo tự động: băng tải cấp liệu → L-bar tự động tạo túi/khép mí → băng tải đẩy qua lò co. Nhịp đều, giảm phụ thuộc thao tác.
Tự động: L-bar auto + băng tải + lò co, tốc độ ổn định.
So sánh nhanh
Nên chọn loại nào?
- < 3.000 sp/ngày, nhiều kích cỡ: bán tự động – linh hoạt, đổi size nhanh, chi phí thấp.
- 3.000–10.000 sp/ngày, cần nhịp đều: tự động – giảm người, ổn định chất lượng.
- > 10.000 sp/ngày: tự động với băng tải đồng bộ suất/giờ của lò co; cân nhắc chia line.
Layout & mẹo vận hành
- POF 12–19 µm cho bề mặt bóng; PE cho gói nặng/đòi chịu va đập.
- Set nhiệt lò, luồng gió, tốc độ băng để màng co đều (tránh “vỏ cam” hay co lệch).
- Hạn chế nếp gấp mí: căn dao L-bar, giữ màng căng vừa, kiểm tra mép hàn trước khi vào lò.
- Đặt line chữ “L”: cấp liệu → L-bar → lò co → bàn nhận; chừa lối thao tác 800–1000 mm.
Sản phẩm liên quan
Muốn mình tính nhịp/ca & tiêu hao màng cho mã sản phẩm của bạn?
Gửi kích thước gói, sản lượng/ngày & yêu cầu đóng gói — mình đề xuất cấu hình bán tự/tự động, thông số lò co & ước tính màng/sp.
Chat Zalo 0834551888
Gọi nhanh: 0834551888







